Chất liên kết lưu huỳnh-silan, dạng lỏng HP-669/SI-69, số CAS 40372-72-3, Bis-[3-(triethoxysilyl)-propyl]-tetrasulfide
Tên hóa học
Bis-[3-(triethoxysilyl)-propyl]-tetrasulfide
Công thức cấu trúc
(C2H5O)3SiCH2CH2CH2-S4-CH2CH2CH2Si(OC2H5)3
Số CAS
40372-72-3
Tên sản phẩm tương đương
SI-69 (Degussa), Z-6940 (Dowcorning), A-1289 (Crompton),
KBE-846 (Shin-Etsu),KH-845-4 (Trung Quốc)
Tính chất vật lý
Đây là chất lỏng trong suốt, màu vàng nhạt, có mùi cồn nhẹ và dễ tan trong cồn, axeton, benzen, toluen, v.v. Nó không tan trong nước. Nó có thể bị thủy phân khi tiếp xúc với nước hoặc hơi ẩm. Tỷ trọng riêng là 1,08 g/ml.
Thông số kỹ thuật
| Vẻ bề ngoài | Chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt |
| Nồng độ cồn | 0,5% bảng Anh |
| γ2 Nội dungα | 3,0% bảng Anh |
| Hàm lượng tạp chất khác β | 1,0% bảng Anh |
| Độ nhớt ở 25℃ (cps) | 19,0 bảng Anh |
| Hàm lượng lưu huỳnh | 22 ± 1% |
α γ2: γ-chloropropyltriethoxy silane. β: chủ yếu chứa một số tạp chất silane.
Phạm vi ứng dụng
HP-669 được sử dụng thành công trong ngành công nghiệp cao su như một chất liên kết silan polysulfua hữu cơ đa chức năng.
HP-669 có thể được sử dụng trong hệ thống cao su lưu hóa với các chất độn như silica, sợi thủy tinh, bột talc, bột mica và đất sét làm chất gia cường. Nó có thể cải thiện tính chất gia cường của chất độn và tính chất chống mài mòn của cao su.
Nó thích hợp được sử dụng làm chất phụ gia cao su—chất lưu hóa và chất hoạt hóa trong các polyme như NR, IR, SBR, BR, NBR và EPDM.
Trong quá trình lưu hóa, tốc độ liên kết ngang của poly-sulfur alkyl bằng với tốc độ khử oxy của lưu huỳnh, do đó nó có tác dụng chống lại quá trình khử oxy trong lưu hóa, từ đó cải thiện các đặc tính uốn động như tích tụ nhiệt và sự giãn nở vết nứt. Bốn nguyên tử lưu huỳnh có thể hoạt động như chất hoạt hóa cho quá trình lưu hóa.
Trong điều kiện động và tĩnh, nó được sử dụng để sản xuất các sản phẩm cao su như: lốp xe, ống mềm, cuộn cao su, dây đai, cáp, giày dép và các sản phẩm đúc cơ khí. Nó có thể cải thiện khả năng chống mài mòn, chống cắt và chịu áp lực, giảm tổn thất trễ và tính hút ẩm, cải thiện các đặc tính cơ học và độ bám dính, đồng thời tăng hiệu suất lão hóa nhiệt, mô đun đàn hồi và tuổi thọ uốn.
Việc bổ sung chất liên kết lưu huỳnh-silan trong ngành công nghiệp sản xuất lốp xe cao su không chỉ làm giảm nguy cơ thủng lốp do nhiệt độ quá cao khi vận hành trên đường cao tốc hoặc trong thời gian dài, mà còn giảm lực cản lăn của lốp, từ đó giảm tiêu thụ xăng và lượng khí thải CO2, góp phần bảo vệ môi trường và giảm lượng khí thải carbon.
Liều lượng
Liều lượng khuyến cáo: 1,0-4,0 PHR.
Đóng gói và bảo quản
1. Quy cách đóng gói: 25kg, 200kg hoặc 1000kg trong thùng nhựa.
2. Bảo quản kín: Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp.
3. Thời hạn bảo quản: Hơn hai năm trong điều kiện bảo quản bình thường.
![Chất liên kết lưu huỳnh-silan, dạng lỏng HP-669/SI-69, số CAS 40372-72-3, Bis-[3-(triethoxysilyl)-propyl]-tetrasulfide Hình ảnh nổi bật](https://cdn.globalso.com/hungpaisilane/HP-669.jpg)
![Chất liên kết lưu huỳnh-silan, dạng lỏng HP-669/SI-69, số CAS 40372-72-3, Bis-[3-(triethoxysilyl)-propyl]-tetrasulfide](https://cdn.globalso.com/hungpaisilane/HP-669-300x300.jpg)